Ākāsa-ṭṭhā ca bhumma-ṭṭhā Devā Nāgā mah’iddhikā
Puññaṃ no anumodantu ciraṃ rakkhantu sāsanaṃ
Ākāsa-ṭṭhā ca bhumma-ṭṭhā Devā Nāgā mah’iddhikā
Puññaṃ no anumodantu ciraṃ rakkhantu no garū
Ākāsa-ṭṭhā ca bhumma-ṭṭhā Devā Nāgā mah’iddhikā
Puññaṃ no anumodantu ciraṃ rakkhantu ñatayo
Ākāsa-ṭṭhā ca bhumma-ṭṭhā Devā Nāgā mah’iddhikā
Puññaṃ no anumodantu ciraṃ rakkhantu Pānino
Ākāsa-ṭṭhā ca bhumma-ṭṭhā Devā Nāgā mah’iddhikā
Puññaṃ no anumodantu ciraṃ rakkhantu no sadā
Dịch nghĩa:
Chư Thiên, Long Vương có đại thần lực ở trên hư không và trên địa cầu. Hãy hoan hỷ với phước của chúng tôi. Cầu xin (các vị) thường hộ trì cho Giáo pháp (của Đức Phật) được lâu dài.
Thầy tổ
Quyến thuộc
Chúng sanh
Chúng tôi.
Chư Thiên ngự trên hư không,
Địa cầu thượng ngự rõ thông mọi điều.
Long Vương thần lực có nhiều,
Đồng xin hoan hỷ phước đều chúng con.
Hộ trì Phật giáo tăng bồi,
Các bậc Thầy tổ an vui lâu dài.
Quyến thuộc tránh khỏi nạn tai,
Chúng sanh được hưởng phước dài bền lâu.
Chúng con vui thú đạo mầu,
Tu hành tin tấn ngõ hầu vô sanh.
Ngữ vựng:
Ākāsa: hư không, bầu trời
Ākāsa-ṭṭhā: ở trên không
Mah’iddhikā : đại thần lực
(mahā+iddhikā)
Puñña: phước
Anumodati: tuỳ hỷ
Ciraṃ: lâu dài
Rakkhati: hộ trì, bảo vệ
Sāsana: lời dạy, giáo pháp
Rājā: vua, quốc vương
Ñāti: quyến thuộc
Ṭhā (tiṭṭhati): ở
Ṭhāna: chỗ
No: của chúng tôi